Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Mới Nhất Theo Nghị Định 219/2025/NĐ-CP

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Mới Nhất Theo Nghị Định 219/2025/NĐ-CP

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lao Động

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp phải có giấy phép lao động cần được doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật. Từ thời điểm chuẩn bị hồ sơ, nộp trực tuyến đến ký hợp đồng lao động sau khi được cấp giấy phép đều có những yêu cầu cần lưu ý. Kế Toán Phạm Gia tổng hợp trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ sau:

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động

Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Giấy khám sức khỏe

Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy này được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.

Thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Hộ chiếu

Hộ chiếu của người lao động nước ngoài còn thời hạn.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam.

Giấy tờ này phải được cấp không quá 06 tháng, tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

Ảnh của người lao động

Chuẩn bị 02 ảnh màu, kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần và không đeo kính.

Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc

Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài gồm một trong các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc, đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài, kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết, đối với trường hợp thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội, tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng, đối với trường hợp nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
  • Trường hợp chào bán dịch vụ, phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc, đối với trường hợp được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc, trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng, phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động được thực hiện theo Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, gồm các bước sau:

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tuyến thông qua tài khoản dịch vụ công quốc gia.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý sau khi được cấp giấy phép lao động

Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, cần lưu ý:

  • Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo `quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
  • Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.

Sau khi hoàn tất thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp và người lao động vẫn cần thực hiện một số yêu cầu liên quan đến hợp đồng lao động. Việc ký kết hợp đồng và gửi bản sao hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể và quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

Lưu ý sau khi được cấp giấy phép lao động
Lưu ý sau khi được cấp giấy phép lao động

Câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động, giấy khám sức khỏe, hộ chiếu còn thời hạn, phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận, 02 ảnh màu và giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài theo quy định.

Người lao động nước ngoài có cần giấy khám sức khỏe để xin giấy phép lao động không?

Có. Người lao động cần có giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp. Trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì được áp dụng theo quy định.

Phiếu lý lịch tư pháp xin giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận phải được cấp không quá 06 tháng, tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị bao nhiêu ảnh khi xin giấy phép lao động?

Hồ sơ cần 02 ảnh màu kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần và không đeo kính.

Khi nào người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động?

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép lao động là bao lâu?

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp không được cấp giấy phép lao động thì sao?

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần làm gì?

Đối với trường hợp thực hiện hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.

Có phải gửi hợp đồng lao động sau khi ký kết không?

Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.

Đánh giá post
Tác giảketoanphamgia

Bài viết liên quan
  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cần thủ tục gì?

    Doanh nghiệp có thể chuyển đổi giữa một số loại hình theo quy định pháp luật để phù hợp với cơ cấu thành viên, cổ đông và định hướng kinh doanh. Mỗi trường hợp sẽ có yêu cầu hồ sơ và cách thực hiện khác nhau. Kế Toán Phạm Gia cung cấp thông tin về...

  • Gia Hạn Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện

    Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn không quá 05 năm và có thể được gia hạn theo quy định. Để tránh gián đoạn hoạt động do giấy phép hết hạn, thương nhân cần chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện...

0 comments

Comments

Leave a comment