Thuế GTGT là gì? Cách tính theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp 2026

Thuế GTGT là gì? Cách tính theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp 2026

Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế gắn trực tiếp với hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và kê khai thuế của doanh nghiệp. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp theo quy định. Kế Toán Phạm Gia khuyến nghị doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp tính, mức thuế suất và điều kiện khấu trừ ngay từ đầu để hạn chế sai sót khi lập hóa đơn, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thuế GTGT là gì?

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ trường hợp không chịu thuế theo luật.

Thuế GTGT, hay thuế giá trị gia tăng, là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là thuế gián thu: người tiêu dùng chịu thuế thông qua giá thanh toán, còn tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định. Với doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán chuyên trách, dịch vụ kế toán thuế của Kế Toán Phạm Gia có thể hỗ trợ kiểm tra hóa đơn, xác định thuế suất và theo dõi nghĩa vụ thuế theo từng kỳ.

Thuế GTGT là gì
Thuế GTGT là gì

Các mức thuế suất GTGT đang áp dụng

Luật Thuế GTGT quy định ba mức thuế suất cơ bản là 0%, 5% và 10%.

Mức 0% chủ yếu áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện. Mức 5% áp dụng cho các nhóm được luật quy định cụ thể. Mức 10% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ còn lại thuộc diện chịu thuế.

Từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhiều hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm còn 8%. Một số nhóm không thuộc diện giảm gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, một số sản phẩm khai khoáng và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Các mức thuế suất GTGT đang áp dụng
Các mức thuế suất GTGT đang áp dụng

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ áp dụng với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thuộc trường hợp áp dụng theo Luật Thuế GTGT. Trong đó có cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và cơ sở đăng ký tự nguyện áp dụng nếu đáp ứng điều kiện.

Công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân thuế suất tương ứng. Thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đáp ứng điều kiện khấu trừ.

Ví dụ tính theo phương pháp khấu trừ

Công ty A bán lô thiết bị có giá chưa thuế 500 triệu đồng, áp dụng thuế suất 8%.

Thuế GTGT đầu ra:

500 triệu đồng x 8% = 40 triệu đồng

Trong kỳ, công ty có 25 triệu đồng thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.

Số thuế phải nộp:

40 triệu đồng – 25 triệu đồng = 15 triệu đồng

Cách tính này cho thấy doanh nghiệp không lấy toàn bộ doanh thu nhân với thuế suất để xác định số tiền cuối cùng phải nộp. Phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện sẽ được trừ khỏi thuế GTGT đầu ra.

Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào

Doanh nghiệp cần có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ hợp pháp. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, đã gồm thuế GTGT, về nguyên tắc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT. Hóa đơn hoặc chứng từ không phù hợp có thể làm khoản thuế đầu vào không được khấu trừ.

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp có hai cách xác định: trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Tính trực tiếp trên doanh thu

Công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ GTGT trên doanh thu
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Các tỷ lệ 1%, 5%, 3% và 2% được quy định theo từng nhóm hoạt động kinh doanh.

Ví dụ, cơ sở cung cấp dịch vụ có doanh thu tính thuế 300 triệu đồng, thuộc nhóm tỷ lệ 5% thì:

300 triệu đồng x 5% = 15 triệu đồng

Số thuế GTGT phải nộp là 15 triệu đồng.

Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, cơ sở tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % khi xuất hóa đơn. Chính sách này áp dụng trong thời gian từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện.

Tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với vàng, bạc, đá quý

Với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất GTGT

Trong đó:

Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào tương ứng

Cách tính này khác với phương pháp trực tiếp trên doanh thu áp dụng cho các nhóm hoạt động kinh doanh thông thường.

Bên cạnh việc biết thuế GTGT là gì, doanh nghiệp cũng nên nắm rõ phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Phân biệt phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp

Tiêu chí Phương pháp khấu trừ Phương pháp trực tiếp
Căn cứ tính thuế Thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ Doanh thu nhân tỷ lệ % hoặc GTGT nhân thuế suất
Hóa đơn thường sử dụng Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng
Thuế đầu vào Có thể khấu trừ nếu đủ điều kiện Không khấu trừ theo cơ chế của phương pháp khấu trừ
Đối tượng Cơ sở đáp ứng điều kiện theo luật Các trường hợp pháp luật quy định áp dụng trực tiếp

Điểm dễ nhầm là phương pháp trực tiếp trên doanh thu không lấy doanh thu nhân 8%, 5% hay 10%. Cơ sở phải dùng tỷ lệ 1%, 2%, 3% hoặc 5% theo nhóm hoạt động. Với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm thuế, mức tỷ lệ này được giảm 20%.

Những sai sót thường gặp khi tính thuế GTGT

Sai thuế suất thường xảy ra khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều nhóm hàng hóa hoặc vừa có mặt hàng được giảm còn 8% vừa có mặt hàng vẫn áp dụng 10%. Vì vậy, trước khi xuất hóa đơn cần xác định đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra xem có thuộc phạm vi được giảm thuế hay không.

Một lỗi khác là khấu trừ thuế đầu vào nhưng thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi giao dịch thuộc ngưỡng phải có chứng từ. Hóa đơn và chi phí đầu vào cũng phải phù hợp với hoạt động kinh doanh chịu thuế.

Với phương pháp trực tiếp, phân loại sai hoạt động kinh doanh có thể dẫn đến áp sai tỷ lệ 1%, 2%, 3% hoặc 5%. Nếu có nhiều ngành nghề, doanh thu nên được tách theo từng nhóm để thuận tiện khi kê khai và kiểm tra.

Doanh nghiệp cũng cần tránh nhầm giữa hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng. Hóa đơn bán hàng do đơn vị tính thuế theo phương pháp trực tiếp phát hành không được sử dụng để khấu trừ thuế đầu vào theo cơ chế của phương pháp khấu trừ.

Những sai sót thường gặp khi tính thuế GTGT
Những sai sót thường gặp khi tính thuế GTGT

Câu hỏi thường gặp về thuế GTGT

Thuế GTGT và VAT có khác nhau không?

Không. VAT là viết tắt của Value Added Tax, tương ứng với thuế giá trị gia tăng trong tiếng Việt.

Doanh nghiệp nào cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Không. Việc khấu trừ áp dụng với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và khoản thuế đầu vào phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán và mục đích sử dụng.

Thuế suất 8% có áp dụng cho mọi hàng hóa, dịch vụ trong năm 2026 không?

Không. Mức 8% chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang thuộc mức thuế suất 10% và nằm trong phạm vi được giảm theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Chính sách hiện có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.

Trước mỗi kỳ thuế, cần kiểm tra phương pháp đang áp dụng, thuế suất của từng nhóm hàng hóa, điều kiện khấu trừ đầu vào và chính sách giảm thuế còn hiệu lực.

Do quy định có thể thay đổi theo từng thời kỳ, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực với hồ sơ thực tế trước khi kê khai. Trường hợp có nhiều ngành nghề hoặc giao dịch đặc thù, việc rà soát chứng từ từ sớm sẽ giảm nguy cơ phải điều chỉnh tờ khai về sau.

Tìm hiểu cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công, người lao động cần xác định đúng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và biểu thuế áp dụng để tránh tính sai số thuế phải nộp.

Đánh giá post
Tác giảketoanphamgia

Bài viết liên quan
  • Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm những gì

    Hồ Sơ Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp Gồm Những Gì 2026?

    Khi thành lập công ty, việc xác định đúng loại hình và chuẩn bị hồ sơ phù hợp sẽ giúp hạn chế sai sót. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm những gì sẽ tùy vào từng mô hình như công ty TNHH, công ty cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân. Kế...

  • Cách Tính Thuế TNCN Từ Tiền Lương Tiền Công

    Cách Tính Thuế TNCN Từ Tiền Lương, Tiền Công 2026 Kèm Ví Dụ

    Từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có nhiều thay đổi đáng chú ý. Bài viết của Kế Toán Phạm Gia hướng dẫn Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026, kèm công thức và ví dụ để doanh nghiệp,...

0 comments

Comments

Leave a comment