Thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026: Điều kiện, hồ sơ và lệ phí

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026: Điều kiện, hồ sơ và lệ phí

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài muốn sinh sống, làm việc hoặc đầu tư lâu dài tại Việt Nam thường cần thẻ tạm trú để không phải liên tục xin thị thực. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được cấp thẻ. Quy định về đối tượng, giấy tờ bảo lãnh và thời hạn cư trú có sự khác biệt giữa người lao động, nhà đầu tư và thân nhân. Vậy thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2026 được cấp trong những trường hợp nào, hồ sơ cần chuẩn bị ra sao và chi phí bao nhiêu? Dưới đây là những thông tin cần biết trước khi nộp hồ sơ.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Ai đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các nhóm được xem xét cấp thẻ gồm người lao động, nhà đầu tư, luật sư, người học tập, một số đối tượng làm việc tại cơ quan, tổ chức và thân nhân đủ điều kiện bảo lãnh. Ngoài ra còn có các trường hợp thuộc diện ngoại giao hoặc chính sách ưu đãi theo quy định.

Người nước ngoài chỉ nhập cảnh để du lịch hoặc thăm thân thông thường không mặc nhiên đủ điều kiện nhận thẻ. Cơ quan tiếp nhận sẽ căn cứ vào diện cư trú và giấy tờ chứng minh cụ thể.

Với nhà đầu tư nước ngoài dự định mở doanh nghiệp tại Việt Nam, giấy tờ đăng ký doanh nghiệp và tài liệu chứng minh hoạt động đầu tư cần được chuẩn bị phù hợp. Kế Toán Phạm Gia cung cấp dịch vụ thành lập công ty, hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Đây là bước pháp lý có liên quan đối với một số hồ sơ đầu tư, còn việc xét cấp thẻ tạm trú thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Nhóm nhân sự quốc tế
Nhóm nhân sự quốc tế

Thẻ tạm trú là gì? Có thay thế visa được không?

Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp, cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong thời hạn ghi trên thẻ.

Theo quy định, thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Người sở hữu thẻ còn hiệu lực có thể sử dụng thẻ cùng hộ chiếu hợp lệ để xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam mà không cần xin visa riêng cho mỗi lần nhập cảnh.

Dù vậy, thẻ tạm trú không thay thế giấy phép lao động đối với người thuộc diện phải có giấy phép này. Hai loại giấy tờ phục vụ những mục đích pháp lý khác nhau.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú năm 2026

Để được xem xét cấp thẻ, người nước ngoài cần đáp ứng các yêu cầu phù hợp với diện cư trú:

  • Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng và đủ thời hạn để được cấp thẻ.
  • Thuộc đối tượng quy định tại Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh theo quy định đối với trường hợp tương ứng.
  • Có giấy tờ chứng minh mục đích cư trú như giấy phép lao động, tài liệu đầu tư, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh.
  • Không thuộc trường hợp bị hạn chế theo các quy định liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú.

Một yêu cầu cần chú ý là thời hạn thẻ được cấp phải kết thúc trước ngày hộ chiếu hết hạn tối thiểu 30 ngày. Vì vậy, người có hộ chiếu sắp hết hạn nên kiểm tra việc đổi hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ.

Hồ sơ xin thẻ tạm trú gồm những giấy tờ nào?

Theo Điều 37 của Luật và hướng dẫn thủ tục hành chính, một bộ hồ sơ thông thường bao gồm văn bản đề nghị bảo lãnh, tờ khai cấp thẻ, hộ chiếu, ảnh và tài liệu chứng minh thuộc diện được cấp thẻ.

Các biểu mẫu thường sử dụng gồm NA6 đối với cơ quan, tổ chức bảo lãnh; NA7 đối với cá nhân bảo lãnh và NA8 là tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú.

Người nộp cần chuẩn bị 2 ảnh kích thước 2 x 3 cm, trong đó một ảnh dán vào tờ khai và một ảnh để rời. Hồ sơ được chuẩn bị thành một bộ.

Hồ sơ đối với người lao động và nhà đầu tư

Người lao động nước ngoài thường cần giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tùy trường hợp.

Đối với nhà đầu tư, giấy tờ chứng minh tư cách và hoạt động đầu tư tại Việt Nam là căn cứ để xem xét diện thẻ phù hợp. Không phải mọi trường hợp góp vốn đều được cấp thẻ với cùng thời hạn.

Doanh nghiệp bảo lãnh cũng cần đáp ứng yêu cầu về hồ sơ pháp nhân. Một số tài liệu có thể được thay thế bằng dữ liệu điện tử khi cơ quan tiếp nhận khai thác được từ cơ sở dữ liệu có liên quan.

Hồ sơ xin thẻ tạm trú
Hồ sơ xin thẻ tạm trú

Hồ sơ đối với người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam

Trường hợp xin thẻ theo diện thân nhân cần có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, chẳng hạn giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh.

Giấy tờ được cấp ở nước ngoài có thể phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực theo quy định áp dụng cho từng loại tài liệu.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú thực hiện như thế nào?

Nộp hồ sơ ở đâu?

Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền, căn cứ vào nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú của người bảo lãnh.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Trường hợp nộp trực tuyến, người thực hiện vẫn có thể phải gửi hộ chiếu và bổ sung giấy tờ qua dịch vụ bưu chính theo hướng dẫn.

Sau khi tiếp nhận, cơ quan chức năng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thông báo yêu cầu bổ sung nếu cần và trả kết quả theo giấy hẹn.

Làm thẻ tạm trú mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết thông thường là 5 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Một số đối tượng được hưởng chính sách tại Trung tâm tài chính quốc tế ở Việt Nam có thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc theo quy định riêng.

Thời gian chuẩn bị, dịch thuật hoặc bổ sung giấy tờ không được tính là thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ. Người có kế hoạch đi nước ngoài nên chủ động nộp hồ sơ trước ngày dự kiến xuất cảnh.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú
Thủ tục cấp thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 38 của Luật, thời hạn thẻ phụ thuộc vào ký hiệu và diện cư trú:

  • Thẻ có thời hạn không quá 2 năm: Áp dụng đối với các ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1.
  • Thẻ có thời hạn không quá 3 năm: Áp dụng cho các ký hiệu NN1, NN2, ĐT3 và TT.
  • Thẻ có thời hạn không quá 5 năm: Gồm các ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH.
  • Thẻ có thời hạn không quá 10 năm: Áp dụng với ĐT1, UĐ1 và UĐ2 theo quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Đây là mức thời hạn tối đa theo từng loại thẻ, không có nghĩa mọi hồ sơ đều được cấp đủ số năm tương ứng. Thời hạn hộ chiếu và điều kiện thực tế vẫn ảnh hưởng đến kết quả.

Lệ phí thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2026

Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026, mức phí cấp thẻ tạm trú được quy định như sau:

Thời hạn thẻ Mức phí
Không quá 2 năm 145 USD/thẻ
Trên 2 năm đến 5 năm 155 USD/thẻ
Trên 5 năm đến 10 năm 165 USD/thẻ

Mức thu trên là phí theo quy định nhà nước, chưa bao gồm chi phí dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch vụ hỗ trợ hồ sơ nếu có.

Người nộp nên kiểm tra khoản phí áp dụng với trường hợp của mình trên Cổng dịch vụ công hoặc tại cơ quan tiếp nhận.

Những lưu ý trước khi xin thẻ tạm trú

Hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung nếu thông tin trên giấy tờ không thống nhất, thiếu tài liệu chứng minh diện cư trú hoặc đơn vị bảo lãnh chưa đáp ứng yêu cầu pháp lý.

Một điểm thường bị bỏ qua là sự khác biệt giữa giấy phép lao động và thẻ tạm trú. Có giấy phép lao động không đồng nghĩa người nước ngoài tự động được cấp thẻ; hồ sơ cư trú vẫn phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

Ngoài ra, người đang sử dụng thẻ cần theo dõi ngày hết hạn, cập nhật giấy tờ khi thay đổi hộ chiếu và thực hiện khai báo tạm trú tại nơi ở theo quy định.

Những lưu ý trước khi xin thẻ tạm trú
Những lưu ý trước khi xin thẻ tạm trú

Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú

Có thẻ tạm trú rồi có cần xin visa không?

Thẻ tạm trú còn hiệu lực có giá trị thay thị thực Việt Nam. Người sử dụng vẫn phải mang theo hộ chiếu hợp lệ khi xuất cảnh, nhập cảnh.

Thẻ tạm trú hết hạn có gia hạn được không?

Pháp luật quy định thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. Người nước ngoài cần tiếp tục đáp ứng điều kiện của diện cư trú tương ứng và chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ không?

Có thể được xem xét cấp thẻ ký hiệu TT nếu đáp ứng điều kiện pháp luật và có giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hợp lệ. Thời hạn thẻ TT không quá 3 năm.

Thẻ tạm trú giúp người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo thời hạn được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Muốn thực hiện thủ tục thuận lợi, người nộp nên xác định đúng diện cư trú, kiểm tra hộ chiếu và chuẩn bị đầy đủ tài liệu bảo lãnh.

Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động hoặc có nhà đầu tư nước ngoài, việc rà soát hồ sơ pháp nhân ngay từ đầu cũng giúp hạn chế những vướng mắc khi thực hiện thủ tục liên quan đến cư trú.

Đánh giá post
Tác giảketoanphamgia

Bài viết liên quan
  • Giấy phép lao động cho người nước ngoài: Hồ sơ, thủ tục

    Doanh nghiệp muốn tuyển dụng chuyên gia, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật nước ngoài cần kiểm tra điều kiện làm việc và giấy tờ pháp lý trước ngày nhận việc. Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đã có nhiều thay đổi, đặc biệt...

  • Thành lập công ty được miễn thuế 3 năm

    Thành lập công ty được miễn thuế 3 năm: Điều kiện 2026

    Thành lập công ty được miễn thuế 3 năm là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15, được hướng dẫn tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp mới nào cũng đủ điều kiện hưởng ưu đãi. Vậy công ty mới được miễn thuế TNDN không, thời...

  • Xử lý hóa đơn điện tử sai sót 2026: Điều chỉnh hay thay thế?

    Xuất hóa đơn sai mã số thuế, số tiền, tên hàng hóa hoặc thuế suất là những tình huống kế toán có thể gặp trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không phải lỗi nào cũng cần lập hóa đơn mới. Từ ngày 01/07/2026, quy định về xử lý hóa đơn điện tử sai sót...

0 comments

Comments

Leave a comment